Sắt Cây, Sắt Phi Giá Rẻ - CK 5-10%
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Sắt Cây
Nhà máy tôn thép Vương Quân Khôi cung cấp cây sắt chính hãng, giá gốc cạnh tranh số 1 thị trường. Các loại thép cây đa dạng quy cách, kích thước, độ dày đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng. Quý khách cần báo thép cây vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn, báo giá sắt thép xây dựng ngay và có cơ hội nhận ưu đãi 5-10% trong hôm nay.
Cây sắt là gì?

Cây sắt còn gọi là thép thanh vằn, là một loại vật liệu xây dựng được tạo thành từ các thanh thép dài, thường có dạng hình trụ. Các thanh thép này thường có các vằn hoặc gân được đúc hoặc cuộn nổi trên bề mặt, giúp tăng cường tính bám dính với bê tông trong quá trình xây dựng.
1/ Sắt cây, sắt phi hay cây sắt có phải là cùng loại không ?
Sắt cây, sắt phi hay cây sắt thường được sử dụng để chỉ cùng một loại thép thanh vằn hoặc gân được đúc nổi trên bề mặt. Tuy nhiên, cụm từ này có thể được sử dụng một cách khác nhau tùy theo vùng và ngữ cảnh.
Tại một số nơi, người ta có thể sử dụng cụm từ "cây sắt" hoặc "sắt cây" để ám chỉ cùng một loại vật liệu như "sắt phi". Tóm lại, dù có một số biến thể về cách gọi, nhưng cơ bản thì cây sắt, sắt cây và sắt phi đều thường chỉ đến cùng một loại vật liệu xây dựng.
Tìm hiểu thêm các loại sắt xây nhà thông dụng hiện nay
2/ Ứng dụng của các loại sắt thép cây trong xây dựng
Thép cây, một trong những vật liệu phổ biến, có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Đặc trưng bởi khả năng chịu nhiệt, chịu lực tốt, độ cứng và bền cao, sắt cây thường được áp dụng trong đa dạng công trình xây dựng như cốt thép, nhà công nghiệp, nhà dân dụng, cao ốc, văn phòng, dự án thủy điện, và cả cầu đường.
3/ Thông số kỹ thuật thép thanh vằn
Bảng thông số kỹ thuật thép thanh vằn được Tôn thép Vương Quân Khôi tổng hợp như sau:
| Tiêu chuẩn | Đường kính danh nghĩa | Tiết diện ngang | Đơn trọng (kg/m) | Dung sai đơn trọng (%) |
| TCVN 1651-1:2008 | Thép thanh vằn phi 6 | 28,3 | 0,222 | ± 8 |
| Thép thanh vằn phi 8 | 50,3 | 0,395 | ||
| TCVN 1651-2:2018 | Thép thanh vằn phi 10 | 78,5 | 0,617 | ± 6 |
| Thép thanh vằn phi 12 | 113 | 0,888 | ||
| Thép thanh vằn phi 14 | 154 | 1,210 | ± 5 | |
| Thép thanh vằn phi 16 | 201 | 1,580 | ||
| Thép thanh vằn phi 18 | 254,5 | 2,000 | ||
| Thép thanh vằn phi 20 | 314 | 2,470 | ||
| Thép thanh vằn phi 22 | 380 | 2,980 | ||
| Thép thanh vằn phi 25 | 491 | 3,850 | ± 4 | |
| Thép thanh vằn phi 28 | 616 | 4,83 | ||
| Thép thanh vằn phi 32 | 804 | 6,310 | ||
| Thép thanh vằn phi 36 | 1018 | 7,99 | ||
| JIS G 3112-2010 | Thép thanh vằn phi 10 | 71,33 | 0,560 | ± 6 |
| Thép thanh vằn phi 13 | 126,7 | 0,995 | ||
| Thép thanh vằn phi 16 | 198,6 | 1,56 | ± 5 | |
| Thép thanh vằn phi 19 | 286,5 | 2,25 | ||
| Thép thanh vằn phi 22 | 387,1 | 3,04 | ||
| Thép thanh vằn phi 25 | 506,7 | 3,98 | ||
| Thép thanh vằn phi 29 | 642,4 | 5,04 | ± 4 | |
| Thép thanh vằn phi 32 | 794,2 | 6,23 | ||
| ASTM A615 /A615M-20 | Thép thanh vằn phi 10 | 71 | 0,560 | ± 6 |
| Thép thanh vằn phi 13 | 129 | 0,994 | ||
| Thép thanh vằn phi 16 | 199 | 1,552 | ||
| Thép thanh vằn phi 19 | 284 | 1,235 | ||
| Thép thanh vằn phi 22 | 387 | 3,042 | ||
| Thép thanh vằn phi 25 | 510 | 3,973 | ||
| Thép thanh vằn phi 29 | 645 | 5,060 | ||
| Thép thanh vằn phi 32 | 819 | 6,404 | ||
| BS 4449:1997 | Thép thanh vằn phi 6 | 28,3 | 0,222 | ± 9 |
| Thép thanh vằn phi 8 | 50,3 | 0,395 | ± 6.5 | |
| Thép thanh vằn phi 10 | 78,5 | 0,616 | ||
| Thép thanh vằn phi 12 | 113,1 | 0,888 | ± 4.5 | |
| Thép thanh vằn phi 16 | 201,1 | 1,579 | ||
| Thép thanh vằn phi 20 | 314,2 | 2,466 | ||
| Thép thanh vằn phi 25 | 490,9 | 3,854 | ||
| Thép thanh vằn phi 32 | 804,2 | 6,313 |
Tham khảo thêm bảng barem sắt xây dựng tiêu chuẩn mới nhất












